Trong bối cảnh nền công nghiệp hiện đại hóa ngày phát triển, nguyên liệu hạt nhựa đóng vai trò quan trọng thiết yếu để tạo nên các sản phẩm, từ sản xuất bao bì, đồ gia dụng đến linh kiện điện tử và ô tô, …
Bài viết sau ICB cung cấp cho đọc giả các kiến thức hữu ích về hạt nhựa đó là hạt nhựa là gì, các loại hạt nhựa nguyên sinh phổ biến như PP PE PS, các thông tin về công ty hạt nhựa chuyên phân phối và sản xuất đáng tin cậy, đáp ứng mọi nhu cầu về nguyên liệu nhựa.

Hạt nhựa là hạt nhỏ có kích thước đường kính 3mm, là nguyên liệu chính để làm ra thành phẩm nhựa như đồ gia dụng, đồ bằng mũ, bao bì. Hạt nhựa là hạt cấu tạo từ hỗn hợp chất độn filler CaCo3 (Canxi cacbonat), nhựa nền và phụ gia qua hệ thống máy đùn trục vít đôi tạo thành.
Hạt nhựa tiếng Anh là Plastic Beads hoặc Masterbatch, theo wikipedia tiếng Anh tạm dịch thì đây là một hỗn hợp đậm đặc của các chất màu hoặc chất phụ gia. Các thành phần được pha trộn và ép đùn với nhau, phân loại hạt nhựa gồm nhựa nguyên sinh (nhựa hóa thạch) và nhựa tái sinh.

Nguyên liệu sản xuất hạt nhựa (Masterbatch) gồm các thành phần: Canxi Cacbonat CaCO3, nhựa nền, phụ gia
CaCO3 (Canxi Cacbonat)
Canxi Cacbonat CaCO3 là thành phần chính để tạo nên một hạt nhựa masterbatch, được dùng như một loại chất độn với mục đích giảm chi phí sản xuất cho hạt nhựa cũng như cải thiện các tính chất của sản phẩm nhựa như độ cứng, khả năng gia công. Ngoài ra CaCO3 đem đến độ bền, giảm co ngót, tăng thêm khả năng chịu nhiệt của nhựa.
Nhựa nền (Polymer Resin)
Polymer Resin hay nhựa nền là thành phần quan trọng không kém tạo nên hạt nhựa, giữ vai trò là chất nền phân bổ đều các phụ gia trong quá trình sản xuất, một số nhựa nền hay dùng để tạo khác biệt cho hạt nhựa như PE (polyethylene), PP (polypropylene), PS (polystyrene), PVC (polyvinyl chloride).
Tùy theo yêu cầu của thành phẩm nhựa tạo ra mà có thể chọn nhựa nền phù hợp kể trên.
Phụ gia
Phụ gia hỗ trợ tạo nên hạt masterbatch có vai trò quan trọng trong việc nâng cao đặc tính của sản phẩm nhựa gồm độ trong suốt màu sắc thành phẩm nhựa hay độ bền cơ học, kháng hóa chất.
Một số phụ gia phổ biến thường dùng:

Các loại hạt nhựa trên thị trường hiện nay gồm:

Hạt nhựa PP là loại nhựa Polypropylene hay hạt nhựa nguyên sinh pp thân thiện an toàn cho môi trường các thành phẩm làm từ nhựa PP thường có đặc trưng không màu, trong suốt, không mùi, không độc, có thể chịu nhiệt cao lên đến 100 độ C và nhiệt độ nóng chảy là 165 độ C.
Các ứng dụng thực tế từ hạt nhựa PP gồm: túi dệt làm bao xi măng, bao đựng thức ăn trong chăn nuôi, gáo, cốc đựng, hộp đựng thực phẩm, linh kiện nhựa, và ván nhựa, sàn nhựa,..
Tính chất vật lý hạt nhựa PP:

Hạt nhựa PE hay Polyetylen là loại hạt nhựa nguyên sinh có đặc điểm dẻo, gồm các loại như HDPE (High-Density Polyethylene), LDPE (Low-density polyethylene), LLDPE (Linear Low Density Polyethylene). Ưu điểm nổi bật đó là cách điện, cách nhiệt, chịu nước hiệu quả. Khi chưa xử lý thì có màu trắng trong suốt.
Ứng dụng hạt nhựa PE trong đời sống đó là làm bao bì nhựa, các màng nhựa, bọc dây điện, mặt phủ của các loại tem nhãn, thùng, khay, chai và nắp chai nhựa, tuy có độ dẻo vượt trội nhưng nhựa PE lại kém bền và dễ bị trầy xước bề mặt.
Tính chất vật lý

Hạt nhựa PS là loại nhựa nguyên sinh gồm 2 loại GPPS (General Purpose Polystyrene) và HIPS (High Impact Polystyrene), các đặc điểm từng loại như
Nhựa HIP
Độ nóng chảy 175°C, nổi bật là khả năng cứng, trong suốt dễ tạo màu thành phẩm nhựa, gia công đơn giản bằng phương pháp cán màng hút định hình hoặc công nghệ ép.
Nhựa HIP được ứng dụng rộng rãi, là các sản phẩm điển hình được làm từ hạt nhựa như vỏ xe máy, tivi, khay, hộp, chén đĩa dùng 1 lần…
Nhựa GPPS
Nhựa GPPS là loại nhựa có đặc điểm cứng trong suốt, không màu, không mùi, dễ tạo màu và dễ gia công. trọng lượng phân tử thấp, dẫn đến độ bền giảm đáng kể khi chịu nhiệt độ cao và có tính chất rất giòn. Cụ thể, nhựa GPPS sẽ bắt đầu mềm ra và dính như cao su khi nhiệt độ đạt từ 93 độ C trở lên.
Để tìm Mua hạt nhựa Ở ĐÂU tốt chất lượng quý khách cần tìm công ty hạt nhựa chuyên sản xuất hoặc phân phối uy tín nhiều năm kinh nghiệm.
Những tiêu chí cần thiết để mua hạt nhựa bao gồm: nguồn gốc xuất xứ đảm bảo rõ ràng từ các thương hiệu lớn, giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng đầy đủ của sản phẩm do đơn vị công ty nào phân phối, cuối cùng là giá hạt nhựa.

ICB là công ty đại diện độc quyền phân phối hạt nhựa cho Inter Cordia Thailand từ năm 2005. Được gọi là công ty phân phối hạt nhựa bởi ICB luôn có nguồn hàng phân phối ổn định về các loại hạt nhựa như: PP, GPPS, HIPS, ABS, HDPE, LLDPE, LDPE..
ICB chỉ phân phối hạt nhựa được sản xuất bởi các tập đoàn hóa nhựa hàng đầu như: IRPC Thailand, Pengerang Refining & Petrochemical Malaysia, PETLIN Malaysia…
Lưu ý bảng giá hạt nhựa sau đây chưa hoàn toàn chính xác, chỉ tham khảo.
Liên hệ Hotline 0903 772 421 hoặc (028) 3849.0485 - 3849.0486 để được tư vấn báo giá cụ thể.
| STT | Hạt nhựa nguyên sinh | Giá (vnđ/kg) |
| 1 | PET (C+PET) | 24,000 |
| 2 | PVC dạng huyền phù | 26,000 |
| 3 | HDPE | 30,000 |
| 4 | LDPE | 33,000 |
| 5 | PE | 29,000 |
| 7 | HDPE mới 100% | 26,000 |
| 8 | PS | 34,000 |
| 9 | LLDPE | 28,000 |
| 11 | PET Grade: I.V.O.80 | 36,000 |
Nguồn gốc hạt nhựa nguyên sinh và tái sinh sẽ khác nhau:
Quy trình các bước sản xuất hạt nhựa nguyên sinh gồm:
Danh sách công ty hạt nhựa mà ICB đang là đại lý phân phối độc quyền gồm:
Hạt nhựa màu là loại hạt nhựa cô đặc được sản xuất bằng cách kết hợp chất tạo màu (pigment hoặc dye) với một loại nhựa nền, hạt màu được tạo ra với mục đích tạo màu cho các sản phẩm nhựa một cách hiệu quả, đảm bảo độ đồng đều, bền màu và dễ dàng kiểm soát sắc độ trong suốt quá trình sản xuất.
1 bao hạt nhựa thông thường có trọng lượng là 25 kg.
ICB Vietnam là công ty chuyên cung cấp các sản phẩm về hạt nhựa nguyên sinh (pp, ps, hdpe, ldpe, lldpe v.v...). Phụ gia ngành nhựa (bột nhựa, chất độn, hạt màu, hạt vệ sinh máy v.v..)
ICB cung cấp các loại vật liệu tấm xi măng cemboard thái lan (tấm xi măng giả gỗ, tấm cemboard lót sàn, ốp trần, vách ngăn, thanh ốp trang trí xi măng giả gỗ v.v..)
ICB cung cấp các loại tấm MDF, ván OKAL